Chủ Nhật, 4 tháng 12, 2016

Quy định về tổ chức góp vốn công ty hợp danh

Những hướng dẫn cụ thể về nội dung liên quan đến thủ tục góp vốn vào công ty là các cá nhân hay tổ chức, những nội dung được thực hiện cụ thể như thế nào? Những giải đáp thắc mắc sẽ được chúng tôi tư vấn cụ thể như sau:
quy-dinh-gop-von-cong-ty

Theo điểm a khoản 1 Điều 172 Luật doanh nghiệp 2014, công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn.
Bên cạnh đó, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 172 Luật doanh nghiệp 2014 cũng nêu rõ:
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
Như vậy, pháp luật yêu cầu bắt buộc thành viên hợp danh phải là cá nhân. Trong khi đó lại không bắt buộc về đối tượng là thành viên góp vốn. Do đó, có thể hiểu, thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức; ngoại trừ các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Kết luận, công ty hợp danh có thể có thành viên là tổ chức (là thành viên góp vốn).
Các bạn cần hỗ trợ tư vấn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số hotlien: 0965 999 345 hoặc đến trực tiếp địa chỉ chúng tôi tại số 126- Phố Chùa Láng- Hà nội

Hướng dẫn những nội dung về quy định tạm ngừng đăng ký kinh doanh

Có rất nhiều doanh nghiệp đang thắc mắc về nội dung thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh được quy định cụ thể như thế nào ? Những nghĩa vụ về thuế phải thực hiện và không phải thực hiện trong thời gian doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, những câu hỏi đó Việt Luật thường hỗ trợ khách hàng rất nhiều trong quá trình thực hiện thủ tục tại văn phòng công ty hoặc liên hệ tư vấn trực tiếp. Ở bài viêt này chúng tôi chia sẻ về nội dung cụ thể này như sau:
noi-dung-tam-ngung-dang-ky-kinh-doanh

Những nội dung bạn có thể tham khảo :


I. Căn cứ pháp lý
Điều 200 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về tạm ngừng kinh doanh như sau:
1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.
Như vậy, pháp luật cho phép doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng yêu cầu doanh nghiệp phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về nợ thuế, nợ lương với người lao động hoặc khách hàng…
Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ thông báo về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mình cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trước ít nhất 15 ngày.
II. Hồ sơ bao gồm:
– Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp
– Quyết định bằng văn bản về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
– Bản sao biên bản họp về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (nếu có) đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký (khoản 1 Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP).
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh (khoản 4 Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP).
Pháp luật chỉ cho phép doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh không quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm (Khoản 2 Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP). Nếu doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế thì sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (điểm c khoản 1 Điều 211 Luật doanh nghiệp 2014).
Bên cạnh việc cho phép tạm ngừng kinh doanh thì pháp luật cũng cho phép doanh nghiệp, chi nhánh , văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trở lại hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Tương tự khi tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp, chi nhánh , văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cũng phải gửi thông báo bằng văn bản về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn chậm nhất 15 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Về phí dịch vụ thực hiện các thủ tục về tạm ngừng đăng ký kinh doanh chi phí trọn gói mà chúng tôi hỗ trợ khách hàng là 1000.000 VNĐ
Thời gian thực hiện: 7 ngày làm việc.
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn nội dung chính xác và cụ thể nhất. Tư vấn qua số hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345