Chủ Nhật, 4 tháng 12, 2016

Quy định về tổ chức góp vốn công ty hợp danh

Những hướng dẫn cụ thể về nội dung liên quan đến thủ tục góp vốn vào công ty là các cá nhân hay tổ chức, những nội dung được thực hiện cụ thể như thế nào? Những giải đáp thắc mắc sẽ được chúng tôi tư vấn cụ thể như sau:
quy-dinh-gop-von-cong-ty

Theo điểm a khoản 1 Điều 172 Luật doanh nghiệp 2014, công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn.
Bên cạnh đó, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 172 Luật doanh nghiệp 2014 cũng nêu rõ:
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
Như vậy, pháp luật yêu cầu bắt buộc thành viên hợp danh phải là cá nhân. Trong khi đó lại không bắt buộc về đối tượng là thành viên góp vốn. Do đó, có thể hiểu, thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức; ngoại trừ các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Kết luận, công ty hợp danh có thể có thành viên là tổ chức (là thành viên góp vốn).
Các bạn cần hỗ trợ tư vấn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số hotlien: 0965 999 345 hoặc đến trực tiếp địa chỉ chúng tôi tại số 126- Phố Chùa Láng- Hà nội

Hướng dẫn những nội dung về quy định tạm ngừng đăng ký kinh doanh

Có rất nhiều doanh nghiệp đang thắc mắc về nội dung thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh được quy định cụ thể như thế nào ? Những nghĩa vụ về thuế phải thực hiện và không phải thực hiện trong thời gian doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, những câu hỏi đó Việt Luật thường hỗ trợ khách hàng rất nhiều trong quá trình thực hiện thủ tục tại văn phòng công ty hoặc liên hệ tư vấn trực tiếp. Ở bài viêt này chúng tôi chia sẻ về nội dung cụ thể này như sau:
noi-dung-tam-ngung-dang-ky-kinh-doanh

Những nội dung bạn có thể tham khảo :


I. Căn cứ pháp lý
Điều 200 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về tạm ngừng kinh doanh như sau:
1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.
Như vậy, pháp luật cho phép doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng yêu cầu doanh nghiệp phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về nợ thuế, nợ lương với người lao động hoặc khách hàng…
Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ thông báo về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mình cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trước ít nhất 15 ngày.
II. Hồ sơ bao gồm:
– Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp
– Quyết định bằng văn bản về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
– Bản sao biên bản họp về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (nếu có) đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký (khoản 1 Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP).
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh (khoản 4 Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP).
Pháp luật chỉ cho phép doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh không quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm (Khoản 2 Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP). Nếu doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế thì sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (điểm c khoản 1 Điều 211 Luật doanh nghiệp 2014).
Bên cạnh việc cho phép tạm ngừng kinh doanh thì pháp luật cũng cho phép doanh nghiệp, chi nhánh , văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trở lại hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Tương tự khi tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp, chi nhánh , văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cũng phải gửi thông báo bằng văn bản về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn chậm nhất 15 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Về phí dịch vụ thực hiện các thủ tục về tạm ngừng đăng ký kinh doanh chi phí trọn gói mà chúng tôi hỗ trợ khách hàng là 1000.000 VNĐ
Thời gian thực hiện: 7 ngày làm việc.
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn nội dung chính xác và cụ thể nhất. Tư vấn qua số hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345

Thứ Hai, 13 tháng 6, 2016

Hướng dẫn thủ tục tư vấn nội dung liên quan đến đăng ký kinh doanh

Hướng dẫn những nội dung liên quan đến thủ tục hành chính giữa các cơ quan để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh như sau:
huong-dan-thu-tuc-doanh-nghiep

I. Quy trình phối hợp liên thông cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Cục thuế Hà Nội.
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, phối hợp với Cục thuế Hà Nội trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế cho doanh nghiệp thành lập mới và thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh dẫn đến thay đổi mã số doanh nghiệp.
2. Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ của doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ đăng ký thuế của doanh nghiệp cho Cục thuế.
a) Hồ sơ gồm:
- Bảng kê danh sách hồ sơ bàn giao (mẫu ban hành kèm theo Quy chế này).
- Bản kê khai thông tin đăng ký thuế (Ban hành kèm theo TTLT05)
- Bản sao Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hoặc Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc “Thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh” (nếu thay đổi dẫn đến thay đổi mã số doanh nghiệp và doanh nghiệp chuyển trụ sở chính từ tỉnh khác về Hà Nội).
b) Thời gian và phương thức giao nhận:
- Thời gian: buổi sáng 10h30 – 11h30; buổi chiều: 16h – 17h các ngày làm việc.
- Phương thức: Để đảm bảo thời gian giải quyết thủ tục theo quy định việc gửi và nhận thông tin giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Cục thuế được thực hiện trên cơ sở hợp đồng theo quy định với các tổ chức, cá nhân kết hợp với hòm thư điện tử.
3. Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và trả kết quả mã số doanh nghiệp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để ghi vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện. Hoặc thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký thuế. Nội dung thông báo phải rõ ràng, nội dung nào đồng ý, nội dung nào phải sửa đổi.
a) Hồ sơ gồm:
- Hồ sơ hợp lệ: Bảng kê danh sách mã số doanh nghiệp theo mẫu ban hành kèm theo Quy chế này; Thông báo cơ quan quản lý thuế, mục lục ngân sách; danh sách mã số thuế chi nhánh của người nộp thuế (Nếu doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc).
- Hồ sơ không hợp lệ: Bảng kê và các thông báo bổ sung, sửa đổi hồ sơ đăng ký thuế theo mẫu ban hành kèm theo Quy chế này.
b) Thời gian và phương thức giao nhận:
- Thời gian: buổi sáng 10h30 – 11h30; buổi chiều: 16h – 17h các ngày làm việc.
- Phương thức: Để đảm bảo thời gian giải quyết thủ tục theo quy định việc gửi và nhận thông tin giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Cục thuế được thực hiện trên cơ sở hợp đồng theo quy định với các tổ chức, cá nhân kết hợp với hòm thư điện tử.
4. Riêng với trường hợp chuyển trụ sở chính của doanh nghiệp giữa các tỉnh, thành phố.
5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi doanh nghiệp nhận được “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế” hoặc “Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế”, Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển cho Cục thuế Thành phố hồ sơ lưu theo quy định (Gồm: Bảng kê đính kèm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế; hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế, bản gốc “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thành lập trước khi thực hiện Quy chế này; hoặc “Kết quả quyết toán thuế” đối với doanh nghiệp chuyển trụ sở chính từ tỉnh khác về Hà Nội).
6. Trước ngày 10 hàng tháng, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo cho Cục thuế để Cục thuế xử lý theo quy định (theo mẫu ban hành kèm theo Quy chế này):
- Những doanh nghiệp sau 30 ngày không đến nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận hoạt động và đăng ký thuế (Kể từ khi cấp).
- Danh sách các mã số doanh nghiệp chưa được sử dụng.
7. Sở Kế hoạch và Đầu tư phải thông báo ngay bằng văn bản cho Cục thuế khi có thay đổi thông tin doanh nghiệp trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận hoạt động và đăng ký thuế liên quan đến mã số doanh nghiệp.
8. Cục thuế Hà Nội có trách nhiệm cung cấp các hướng dẫn liên quan đến đăng ký thuế để Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp và niêm yết theo quy định cùng hướng dẫn về đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
9. Trong thời gian 03 tháng đầu thực hiện Quy chế này, Cục thuế Hà Nội bố trí cán bộ hướng dẫn cán bộ một cửa của Sở KH&ĐT trong việc tiếp nhận bản kê khai thông tin đăng ký thuế và hỗ trợ cán bộ của Sở KH&ĐT khi có vướng mắc.
II. Quy trình phối hợp giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Công an Thành phố
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp thêm 01 bản sao “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế” hoặc “Giấy chứng nhận hoạt động và đăng ký thuế” cho doanh nghiệp để làm thủ tục khắc dấu, đăng ký mẫu dấu và nộp cho cơ quan công an.
2. Công an Thành phố có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết bằng văn bản để doanh nghiệp thực hiện thủ tục khắc dấu, nhận con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu theo quy định, thông báo danh sách các doanh nghiệp được phép khắc dấu gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, niêm yết cùng hướng dẫn về đăng ký kinh doanh.

Nội dung tư vấn thủ tục và quy trình khắc dấu công ty

Những nội dung liên quan đến quy trình thực hiện thủ tục khắc dấu công ty được thể hiện cụ thể như thế nào? Nội dung cần lưu ý với doanh nghiệp thành lập và tiến hành khắc dấu công ty ra sao ? Để giải đáp các thắc mắc đó Việt Luật tư vấn hướng dẫn thủ tục khách hàng như sau.
tu-van-quy-trinh-khac-dau-cong-ty

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn luật và cung cấp dịch vụ khắc dấu công ty tại Hà Nội và Hồ Chí Minh, chúng tôi tư vấn như sau:
I. Khắc dấu
1. Trong trường hợp thành lập mới doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc thay đổi đăng ký kinh doanh dẫn đến thay đổi mẫu dấu thì doanh nghiệp mang bản sao hợp lệ “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế” hoặc “Giấy chứng nhận hoạt động và đăng ký thuế” và “Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cũ đối với doanh nghiệp thay đổi đăng ký kinh doanh dẫn đến thay đổi mẫu dấu” đến cơ sở khắc dấu để làm thủ tục khắc con dấu.
2. Khi doanh nghiệp đến nhận con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu tại cơ quan công an, đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, bản chính và nộp bản sao hợp lệ, “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế” hoặc bản sao hợp lệ “Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế” cho cơ quan công an.
II. Lệ phí và thời hạn trả kết quả
1. Lệ phí: Doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký con dấu theo quy định.
2. Thời hạn trả kết quả: Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận đề nghị của doanh nghiệp, cơ sở khắc dấu phải hoàn thành việc khắc con dấu và chuyển đến cơ quan công an; Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được con dấu do cơ sở khắc dấu chuyển đến, cơ quan công an có trách nhiệm kiểm tra, đăng ký để trả con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho doanh nghiệp.
Thông tin liên hệ tư vấn hiệu quả nhất.
Hotline: 0965 999 345/ 043 997 4288

Thứ Ba, 8 tháng 3, 2016

Mẫu quyết định tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư

Mẫu Quyết định thông báo tạm ngừng hoạt động của dự án đầu tư khi thực hiện thủ tục pháp lý này .
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh phúc


THÔNG BÁO TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ

Kính gửi: Cơ quan đăng ký đầu tư

I. NHÀ ĐẦU TƯ
1. Nhà đầu tư thứ nhất:
a) Đối với nhà đầu tư là cá nhân:
Họ tên (ghi họ tên bằng chữ in hoa): ....................................... Giới tính: ......
Sinh ngày: …….../.. /.... ………….Quốc tịch: ......... …………………………
b) Đối với nhà đầu tư là doanh nghiệp/tổ chức:
Tên doanh nghiệp/tổ chức: .................................................................................
Mã số/số Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Quyết định thành lập: ..............
Ngày cấp: ............................................... Cơ quan cấp: ......................................
2. Nhà đầu tư tiếp theo (thông tin kê khai tương tự như nội dung đối với nhà đầu tư thứ nhất):
II. TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG CỦA DỰ ÁN VÀ THỰC HIỆN NGHĨA VỤ TÀI CHÍNH VỚI NHÀ NƯỚC
1. Tình hình hoạt động của dự án
1.1. Thực hiện các thủ tục hành chính (nêu các thủ tục đã thực hiện, chưa thực hiện):
1.2. Tiến độ triển khai dự án(nêu theo từng giai đoạn đối với dự án đầu tư có nhiều giai đoạn):
- Tiến độ góp vốn và huy động các nguồn vốn;
- Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa công trình vào hoạt động (nếu có);
- Tiến độ thực hiện các mục tiêu hoạt động.
2. Tình hình thực hiện nghĩa vụ tài chính
- Các khoản thuế, phí, tiền thuê đất đã nộp: ........
- Các khoản thuế, phí, tiền thuê đất còn nợ (nếu có): ......
- Các nghĩa vụ tài chính với các bên liên quan khác (nếu có): lương đối với người lao động, các khoản phải trả cho bên thứ ba,......
III. NỘI DUNG TẠM NGỪNG HOẠT ĐỘNG DỰ ÁN ĐẦU TƯ
Thông báo tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư (tên dự án)............................., đã được cấp Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/Giấy phép kinh doanh mã số/số ............................., do (tên cơ quan cấp......................) cấp ngày.............. với nội dung như sau:
1. Nội dung tạm ngừng hoạt động (ghi cụ thể việc ngừng từng phần hay toàn bộ hoạt động của dự án đầu tư):
2. Thời gian tạm ngừng hoạt động (từ ngày...tháng...năm đến ngày.... tháng .... năm ......):
3. Giải trình lý do tạm ngừng hoạt động:
4. Kế hoạch tiếp tục thực hiện dự án:
- Kế hoạch góp vốn:
- Tiến độ xây dựng cơ bản và đưa dự án vào hoạt động:
IV. NHÀ ĐẦU TƯ CAM KẾT:
1. Về tính chính xác của nội dung của hồ sơ
2. Chấp hành nghiêm chỉnh các quy định của pháp luật Việt Nam và các quy định của Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư
V. HỒ SƠ KÈM THEO
Bản sao Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư/ Giấy phép kinh doanh.


Làm tại ……., ngày ….. tháng …..năm……
Nhà đầu tư
Từng nhà đầu tư ký, ghi rõ họ tên,chức danh và đóng dấu (nếu có)

Quy trình thực hiện thủ tục tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư

Nhà đầu tư mở công ty 100 vốn nước ngoài tại Việt Nam theo hình thức xin cấp giấy chứng nhận đầu tư khi có những vấn đề vướng mắc về những yếu tỗ pháp lý sẽ cần tạm ngừng hay ngừng hoạt động của dự án đầu tư sẽ cần thực hiện những nội dung cụ thể như thế nào? Để giải đáp các thắc mắc đó chuyên viên của chúng tôi tư vấn tới khách hàng cụ thể như sau:
tam-ngung-hoat-dong-du-an-dau-tu

- Trình tự thực hiện:
* Bước 1: Nhà đầu tư chuẩn bị hồ sơ đầy đủ thủ tục theo quy định.
* Bước 2: Nhà đầu tư nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký đầu tư - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố
Thời gian làm việc:
+ Cách thức nộp hồ sơ: Nhà đầu tư đến Phòng Đăng ký đầu tư nộp hồ sơ tại bàn tiếp nhận, chuyên viên nhận hồ sơ của Phòng Đăng ký đầu tư kiểm tra hồ sơ, nếu hồ sơ hợp lệ (hồ sơ có đủ giấy tờ theo thủ tục và được kê khai đầy đủ theo quy định), chuyên viên tiếp nhận sẽ nhận hồ sơ vào và cấp giấy Biên nhận cho Nhà đầu tư.
* Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, Nhà đầu tư đến Phòng Đăng ký đầu tư để nhận kết quả giải quyết hồ sơ.
Ghi chú : Trong trường hợp Nhà đầu tư ủy quyền cho người khác đi nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì người làm thủ tục nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký đầu tư phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác và giấy tờ sau:
1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa Nhà đầu tư và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc
2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.
- Cách thức thực hiện: Trực tiếp tại Phòng Đăng ký đầu tư - Sở Kế hoạch và Đầu tư thành phố
- Thành phần, số lượng hồ sơ: 01 bộ hồ sơ; hồ sơ gồm:
Bản thông báo tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư
- Thời hạn giải quyết:
- Kết quả thực hiện thủ tục hành chính: văn bản thông báo.
- Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính: Sở Kế hoạch và Đầu tư Thành phố
- Cơ quan phối hợp (nếu có): các bộ ngành, cơ quan có liên quan.
- Lệ phí: Không.
- Tên mẫu đơn, mẫu tờ khai: bản thông báo tạm ngừng hoạt động dự án đầu tư: Mẫu I-12 của Công văn số 4326/BKHĐT-ĐTNN của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 30 tháng 6 năm 2015 về việc thủ tục tiếp nhận và biểu mẫu thực hiện hoạt động theo Luật Đầu tư.
- Căn cứ pháp lý của thủ tục hành chính:
Luật Đầu tư 2014 có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 7 năm 2015.
Công văn số 4366/BKHĐT-PC của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 30 tháng 6 năm 2015 về việc triển khai thi hành Luật Đầu tư.
Công văn số 4326/BKHĐT-ĐTNN của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 30 tháng 6 năm 2015 về việc thủ tục tiếp nhận và biểu mẫu thực hiện hoạt động theo Luật Đầu tư (văn bản đính kèm).
Công văn số 5122/BKHĐT-ĐTNN của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 24 tháng 7 năm 2015 về việc triển khai thi hành Luật Đầu tư.
Công văn số 4211/BKHĐT-ĐTNN của Bộ Kế hoạch và Đầu tư ngày 26 tháng 6 năm 2015 về việc hướng dẫn áp dụng quy định về đăng ký doanh nghiệp
Mọi thông tin vướng mắc vui lòng liên hệ trực tiếp chúng tôi để có tư vấn tốt nhất
Văn phòng công ty tư vấn Việt Luật
Số 126 - Phố Chùa Láng - Đống Đa - Hà Nội
Hotline: 0965 999 345 - 0938 234 777