Thứ Hai, 24 tháng 12, 2018

Điều kiện họp Hội đồng thành viên công ty TNHH 2 thành viên

Hỏi: trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, muốn tiến hành họp Hội đồng thành viên thì phải đáp ứng những điều kiện gì? Thể thức để tiến hành họp Hội đồng thành viên được quy định như thế nào?
Cơ sở pháp lý
Luật doanh nghiệp 2014
Giải đáp
1. Điều kiện tiến hành họp Hội đồng thành viên
Cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ; tỷ lệ cụ thể do Điều lệ công ty quy định.
Trường hợp Điều lệ không quy định hoặc không có quy định khác, triệu tập họp Hội đồng thành viên trong trường hợp cuộc họp lần thứ nhất không đủ điều kiện có số thành viên sở hữu ít nhất 65% vốn điều lệ như trên thì được thực hiện như sau:
- Triệu tập họp lần thứ hai phải được thực hiện trong thời hạn 15 ngày, kể từ ngày dự định họp lần thứ nhất. Cuộc họp Hội đồng thành viên triệu tập lần thứ hai được tiến hành khi có số thành viên dự họp sở hữu ít nhất 50% vốn điều lệ;
- Trường hợp cuộc họp lần thứ hai không đủ điều kiện tiến hành họp thì được triệu tập họp lần thứ ba trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày dự định họp lần thứ hai. Trường hợp này, cuộc họp Hội đồng thành viên được tiến hành không phụ thuộc số thành viên dự họp và số vốn điều lệ được đại diện bởi số thành viên dự họp.
2. Thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên
Thành viên, người đại diện theo ủy quyền của thành viên phải tham dự và biểu quyết tại cuộc họp Hội đồng thành viên. Thể thức tiến hành họp Hội đồng thành viên, hình thức biểu quyết do Điều lệ công ty quy định.
Trường hợp cuộc họp đủ điều kiện quy định tại Điều này không hoàn thành chương trình họp trong thời hạn dự kiến, thì có thể kéo dài phiên họp; thời hạn kéo dài không được quá 30 ngày, kể từ ngày khai mạc cuộc họp đó.
Căn cứ vào quy định trên có thể thấy nếu không đủ điều kiện tiến hành họp, việc họp Hội đồng thành viên có thể được triệu tập nhiều lần. Đến lần thứ ba triệu tập thì số thành viên dự họp và số vốn điều lệ được đại diện bởi số thành viên đó. Việc quy định như vậy là để đảm bảo cuộc họp Hội đồng thành viên vẫn sẽ được diễn ra. Đồng thời nhằm hạn chế việc các thành viên sở hữu tỷ lệ vốn góp lớn sẽ lạm quyền, cản trở các thành viên khác thực hiện quyền của mình.
Trân trọng!

Khởi kiện người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không?

Hỏi: Có thể khởi kiện người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không? Nếu được thì việc khởi kiện người quản lý đó được quy định như thế nào?
Cơ sở pháp lý
Luật doanh nghiệp 2014
Giải đáp
Pháp luật mà cụ thể là Luật doanh nghiệp 2014 quy định có thể khởi kiện người quản lý trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên. Cụ thể như sau:
Thành viên công ty tự mình, hoặc nhân danh công ty khởi kiện trách nhiệm dân sự đối với Chủ tịch Hội đồng thành viên, Giám đốc hoặc Tổng giám đốc, người đại diện theo pháp luật và cán bộ quản lý khác vi phạm nghĩa vụ của người quản lý trong các trường hợp sau đây:
- Vi phạm quy định tại Điều 71 của Luật doanh nghiệp, đó là: Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp tối đa của công ty; trung thành với lợi ích của công ty; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của công ty, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của công ty để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác; thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho công ty về doanh nghiệp mà họ và người có liên quan của họ làm chủ sở hữu hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối; quyền và nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty;
- Không thực hiện đúng và đầy đủ hoặc thực hiện trái với quy định của pháp luật hoặc Điều lệ công ty về các quyền và nghĩa vụ được giao; không thực hiện, thực hiện không đầy đủ, không kịp thời nghị quyết của Hội đồng thành viên;
- Trường hợp khác theo quy định của pháp luật và Điều lệ công ty.
Trình tự, thủ tục khởi kiện thực hiện tương ứng theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.
Chi phí khởi kiện trong trường hợp thành viên khởi kiện nhân danh công ty được tính vào chi phí của công ty, trừ trường hợp thành viên khởi kiện bị bác yêu cầu khởi kiện.
Trân trọng!

Thứ Ba, 13 tháng 3, 2018

Hoạt động đầu tư kinh doanh vào lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam hiện nay

 Các hoạt động đầu tư kinh doanh bằng các hình thức thành lập công ty vào các doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngân hàng tại Việt Nam đang thể hiện hết sức rõ nết, do đó môi trường về đầu tư kinh doanh cũng được thể hiện tương đổi rộng mở. Nội dung của bài viết dưới đây thể hiện rõ điều này.
dau-tu-kinh-doanh-linh-vuc-ngan-hang-viet-nam

 Ngân hàng Kỹ Thương Việt Nam (Techcombank) công bố thông tin về khoản đầu tư lên tới hơn 370 triệu USD (tương đương khoảng 8.400 tỷ đồng) từ hai nhà đầu tư pháp nhân độc lập được quản lý bởi Warburg Pincus.

Với hơn 370 triệu USD, hệ thống ngân hàng thương mại cổ phần Việt Nam tiếp tục đón khoản đầu tư lớn từ khối ngoại, sau sự trở lại ấn tượng trong năm 2017.

Trước Techcombank, trong năm 2017, thị trường đã chứng kiến liên tiếp những thương vụ lớn và thành công từ dòng chảy này, như Ngân hàng Việt Nam Thịnh Vượng (VPBank) với 250 triệu USD, Ngân hàng Phát triển Tp.HCM (HDBank) với 300 triệu USD, hay thành viên có quy mô nhỏ hơn là Ngân hàng Tiên Phong (TPBank) với 40 triệu USD.

Thành công, vì hầu hết các thương vụ này nhà đầu tư nước ngoài đều sẵn sàng trả giá cao, tạo nên những khoản thặng dư lớn mà đã chục năm trôi qua nhiều ngân hàng Việt khó lòng tạo được.

Điểm chung, những thành viên trên đều đón vốn ngoại vào "đặt chỗ" trước, chờ triển khai kế hoạch niêm yết cổ phiếu trong bối cảnh thị trường chứng khoán khởi sắc và sôi động.

Loạt thương vụ trên cũng đã để lại sau lưng một dòng chảy ngược cũng vừa có gần một năm trước: một bộ phận vốn ngoại, trong lĩnh vực ngân hàng, chia tay thị trường.

Gần một năm trước đó, với loạt ngân hàng ngoại thoái vốn…, có nhiều thông tin bình luận xen lẫn những quan ngại nào đó về thị trường và tiềm năng đầu tư vào lĩnh vực ngân hàng Việt Nam.

Tuy nhiên, có một nguyên do khách quan, nhà đầu tư nước ngoài rút vốn thường cũng chính là định chế tài chính đã và đang thiết lập kinh doanh trực tiếp tại Việt Nam; họ hạn chế yếu tố xung đột trong cạnh tranh.

Có trường hợp, vốn đảo chiều theo chiến lược kinh doanh toàn cầu của họ thay đổi.

Có trường hợp khá ồn ào, nhưng chính ở Techcombank khi cổ đông lớn nước ngoài nói lời chia tay đầu quý 3 năm ngoái.

Bên cạnh các nguyên do trên, một người trong cuộc am hiểu cho rằng, vốn ngoại thoái lui khi đó không có gì đáng ồn ào, và rất bình thường. Bởi lẽ, có một nguyên nhân chính ít được nói tới: việc tuân thủ chuẩn mực mới của Basel 3, ngân hàng mẹ phải có dự phòng đối ứng cho những khoản đầu tư ở nước ngoài; cân nhắc chi phí đối ứng này, một số trường hợp đã quyết định thoái vốn.

Nhưng nay, nối tiếp diễn biến 2017 và khởi động 2018, những khoản đầu tư quy mô lớn cùng mức độ trả giá cao cho thấy một bộ phận ngân hàng thương mại Việt Nam đã và đang hấp dẫn trong mắt nhà đầu tư ngoại.

Loạt thương vụ trên thậm chí có thể trở thành một làn sóng, khi mới đây đã có nhà đầu tư "đánh tiếng" kế hoạch đến với một ngân hàng thương mại nhà nước đã cổ phần hóa; hay cả tình huống nới "room" sở hữu cho nhà đầu tư nước ngoài được hâm nóng trong các dòng chảy thông tin gần đây…

Dễ thấy, song song với những khoản đầu tư lớn, thặng dư lớn, "cái tiếng" về chất lượng các ngân hàng thương mại Việt Nam nói chung cũng liên tục được cải thiện, nâng hạng thời gian gần đây.

Cùng với hạng mức tín nhiệm quốc gia, trong năm 2017 và đầu 2018, các tổ chức như S&P, Moody's và ngay đầu tháng 3 này là Fitch đều đã lần lượt nâng hạng một số ngân hàng thương mại Việt Nam theo các chỉ tiêu cụ thể.

Sau giai đoạn đầu tái cơ cấu hệ thống với nhiều khó khăn (2011 - 2015), hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đang ở giữa giai đoạn hai tái cơ cấu (2016 - 2020) với những nét chuyển động mới và sáng hơn, mà vốn ngoại "gật đầu" nhiều hơn, mạnh hơn có thể xem là một kết quả kiểm định.
Hoạt động đăng ký kinh doanh là như vậy cho thấy chính phủ ta đã có những cải cách nhất định về hoạt động mở rộng các hành lang pháp lý một cách thoáng hơn, môi trường đầu tư ưu đãi nhiều hơn.
Những nhà đầu tư kinh doanh vào Việt Nam có thể tham khảo thêm thông tin: Tư vấn đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Việt Luật hỗ trợ.
ĐỂ BIẾT THÊM THÔNG TIN PHÁP LÝ HOẶC SỬ DỤNG DỊCH VỤ QUÝ KHÁCH VUI LÒNG LIÊN HỆ
CÔNG TY TƯ VẤN VIỆT LUẬT

Liên hệ Tư vấn các vấn đề pháp lý vui lòng gọi: 1900 6199
Liên hệ yêu cầu dịch vụ hỗ trợ vui lòng gọi: 0935 886 996 ; Hotline: 0985 989 256 - 0965 999 345

Văn phòng Tại Hà Nội:
Địa chỉ: Số 8 ngõ 22 Đỗ Quang (trên đường Trần Duy Hưng),  Cầu Giấy, Hà Nội
Tel: 02436 856 856 -  02437 332 666 - Email: congtyvietluathanoi@gmail.com
Văn phòng Tại TP Hồ Chí Minh:
Địa chỉ: Địa chỉ: Số 491/1 Trường Chinh, Phường 14, Q. Tân Bình, TP.HCM
Tel: 0968 29 33 66
Hãy nhấc máy gọi 1900 6199 để được tư vấn luật hoàn toàn miễn phí. Chúng tôi với đội ngũ chuyên viên tư vấn giỏi, uy tín, và có tính chuyên nghiệp, tính quốc tế cao, có thể  đáp ứng đầy đủ yêu cầu của khách hàng tốt nhất.

Chủ Nhật, 4 tháng 12, 2016

Quy định về tổ chức góp vốn công ty hợp danh

Những hướng dẫn cụ thể về nội dung liên quan đến thủ tục góp vốn vào công ty là các cá nhân hay tổ chức, những nội dung được thực hiện cụ thể như thế nào? Những giải đáp thắc mắc sẽ được chúng tôi tư vấn cụ thể như sau:
quy-dinh-gop-von-cong-ty

Theo điểm a khoản 1 Điều 172 Luật doanh nghiệp 2014, công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn.
Bên cạnh đó, điểm b và điểm c khoản 1 Điều 172 Luật doanh nghiệp 2014 cũng nêu rõ:
b) Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty
c) Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty
Như vậy, pháp luật yêu cầu bắt buộc thành viên hợp danh phải là cá nhân. Trong khi đó lại không bắt buộc về đối tượng là thành viên góp vốn. Do đó, có thể hiểu, thành viên góp vốn có thể là cá nhân hoặc tổ chức; ngoại trừ các đối tượng không được góp vốn vào doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về cán bộ, công chức.
Kết luận, công ty hợp danh có thể có thành viên là tổ chức (là thành viên góp vốn).
Các bạn cần hỗ trợ tư vấn hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi qua số hotlien: 0965 999 345 hoặc đến trực tiếp địa chỉ chúng tôi tại số 126- Phố Chùa Láng- Hà nội

Hướng dẫn những nội dung về quy định tạm ngừng đăng ký kinh doanh

Có rất nhiều doanh nghiệp đang thắc mắc về nội dung thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh được quy định cụ thể như thế nào ? Những nghĩa vụ về thuế phải thực hiện và không phải thực hiện trong thời gian doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, những câu hỏi đó Việt Luật thường hỗ trợ khách hàng rất nhiều trong quá trình thực hiện thủ tục tại văn phòng công ty hoặc liên hệ tư vấn trực tiếp. Ở bài viêt này chúng tôi chia sẻ về nội dung cụ thể này như sau:
noi-dung-tam-ngung-dang-ky-kinh-doanh

Những nội dung bạn có thể tham khảo :


I. Căn cứ pháp lý
Điều 200 Luật doanh nghiệp 2014 quy định về tạm ngừng kinh doanh như sau:
1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủ điều kiện theo quy định của pháp luật.
3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.
Như vậy, pháp luật cho phép doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng yêu cầu doanh nghiệp phải hoàn thành đầy đủ nghĩa vụ về nợ thuế, nợ lương với người lao động hoặc khách hàng…
Bên cạnh đó, doanh nghiệp phải nộp hồ sơ thông báo về thời điểm và thời hạn tạm ngừng kinh doanh của mình cho Cơ quan đăng ký kinh doanh trước ít nhất 15 ngày.
II. Hồ sơ bao gồm:
– Thông báo về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp
– Quyết định bằng văn bản về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
– Bản sao biên bản họp về việc tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.
Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh (nếu có) đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký (khoản 1 Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP).
Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh (khoản 4 Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP).
Pháp luật chỉ cho phép doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh không quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm (Khoản 2 Điều 57 Nghị định 78/2015/NĐ-CP). Nếu doanh nghiệp ngừng hoạt động kinh doanh 01 năm mà không thông báo với Cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế thì sẽ bị thu hồi giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (điểm c khoản 1 Điều 211 Luật doanh nghiệp 2014).
Bên cạnh việc cho phép tạm ngừng kinh doanh thì pháp luật cũng cho phép doanh nghiệp, chi nhánh , văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh trở lại hoạt động kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Tương tự khi tạm ngừng hoạt động, doanh nghiệp, chi nhánh , văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh cũng phải gửi thông báo bằng văn bản về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn chậm nhất 15 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.
Về phí dịch vụ thực hiện các thủ tục về tạm ngừng đăng ký kinh doanh chi phí trọn gói mà chúng tôi hỗ trợ khách hàng là 1000.000 VNĐ
Thời gian thực hiện: 7 ngày làm việc.
Hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn nội dung chính xác và cụ thể nhất. Tư vấn qua số hotline: 043 997 4288/ 0965 999 345

Thứ Hai, 13 tháng 6, 2016

Hướng dẫn thủ tục tư vấn nội dung liên quan đến đăng ký kinh doanh

Hướng dẫn những nội dung liên quan đến thủ tục hành chính giữa các cơ quan để xin cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh như sau:
huong-dan-thu-tuc-doanh-nghiep

I. Quy trình phối hợp liên thông cấp giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Cục thuế Hà Nội.
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư là cơ quan đầu mối tiếp nhận hồ sơ, phối hợp với Cục thuế Hà Nội trong việc giải quyết thủ tục hành chính về đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế cho doanh nghiệp thành lập mới và thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh dẫn đến thay đổi mã số doanh nghiệp.
2. Trong thời hạn 01 ngày kể từ khi nhận được hồ sơ của doanh nghiệp, Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển hồ sơ đăng ký thuế của doanh nghiệp cho Cục thuế.
a) Hồ sơ gồm:
- Bảng kê danh sách hồ sơ bàn giao (mẫu ban hành kèm theo Quy chế này).
- Bản kê khai thông tin đăng ký thuế (Ban hành kèm theo TTLT05)
- Bản sao Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh hoặc Thông báo thành lập chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc “Thông báo thay đổi đăng ký kinh doanh” (nếu thay đổi dẫn đến thay đổi mã số doanh nghiệp và doanh nghiệp chuyển trụ sở chính từ tỉnh khác về Hà Nội).
b) Thời gian và phương thức giao nhận:
- Thời gian: buổi sáng 10h30 – 11h30; buổi chiều: 16h – 17h các ngày làm việc.
- Phương thức: Để đảm bảo thời gian giải quyết thủ tục theo quy định việc gửi và nhận thông tin giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Cục thuế được thực hiện trên cơ sở hợp đồng theo quy định với các tổ chức, cá nhân kết hợp với hòm thư điện tử.
3. Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ ngày nhận được thông tin về doanh nghiệp, Cục thuế xem xét và trả kết quả mã số doanh nghiệp cho Sở Kế hoạch và Đầu tư để ghi vào Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế của doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế của chi nhánh, văn phòng đại diện. Hoặc thông báo sửa đổi, bổ sung hồ sơ đăng ký thuế. Nội dung thông báo phải rõ ràng, nội dung nào đồng ý, nội dung nào phải sửa đổi.
a) Hồ sơ gồm:
- Hồ sơ hợp lệ: Bảng kê danh sách mã số doanh nghiệp theo mẫu ban hành kèm theo Quy chế này; Thông báo cơ quan quản lý thuế, mục lục ngân sách; danh sách mã số thuế chi nhánh của người nộp thuế (Nếu doanh nghiệp có đơn vị trực thuộc).
- Hồ sơ không hợp lệ: Bảng kê và các thông báo bổ sung, sửa đổi hồ sơ đăng ký thuế theo mẫu ban hành kèm theo Quy chế này.
b) Thời gian và phương thức giao nhận:
- Thời gian: buổi sáng 10h30 – 11h30; buổi chiều: 16h – 17h các ngày làm việc.
- Phương thức: Để đảm bảo thời gian giải quyết thủ tục theo quy định việc gửi và nhận thông tin giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Cục thuế được thực hiện trên cơ sở hợp đồng theo quy định với các tổ chức, cá nhân kết hợp với hòm thư điện tử.
4. Riêng với trường hợp chuyển trụ sở chính của doanh nghiệp giữa các tỉnh, thành phố.
5. Trong thời hạn 02 ngày làm việc kể từ khi doanh nghiệp nhận được “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế” hoặc “Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế”, Sở Kế hoạch và Đầu tư chuyển cho Cục thuế Thành phố hồ sơ lưu theo quy định (Gồm: Bảng kê đính kèm bản sao Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế; hoặc bản sao Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế, bản gốc “Giấy chứng nhận đăng ký thuế” đối với doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện thành lập trước khi thực hiện Quy chế này; hoặc “Kết quả quyết toán thuế” đối với doanh nghiệp chuyển trụ sở chính từ tỉnh khác về Hà Nội).
6. Trước ngày 10 hàng tháng, Sở Kế hoạch và Đầu tư có trách nhiệm thông báo cho Cục thuế để Cục thuế xử lý theo quy định (theo mẫu ban hành kèm theo Quy chế này):
- Những doanh nghiệp sau 30 ngày không đến nhận Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận hoạt động và đăng ký thuế (Kể từ khi cấp).
- Danh sách các mã số doanh nghiệp chưa được sử dụng.
7. Sở Kế hoạch và Đầu tư phải thông báo ngay bằng văn bản cho Cục thuế khi có thay đổi thông tin doanh nghiệp trong việc cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế hoặc Giấy chứng nhận hoạt động và đăng ký thuế liên quan đến mã số doanh nghiệp.
8. Cục thuế Hà Nội có trách nhiệm cung cấp các hướng dẫn liên quan đến đăng ký thuế để Sở Kế hoạch và Đầu tư tổng hợp và niêm yết theo quy định cùng hướng dẫn về đăng ký kinh doanh của Sở Kế hoạch và Đầu tư.
9. Trong thời gian 03 tháng đầu thực hiện Quy chế này, Cục thuế Hà Nội bố trí cán bộ hướng dẫn cán bộ một cửa của Sở KH&ĐT trong việc tiếp nhận bản kê khai thông tin đăng ký thuế và hỗ trợ cán bộ của Sở KH&ĐT khi có vướng mắc.
II. Quy trình phối hợp giữa Sở Kế hoạch và Đầu tư với Công an Thành phố
1. Sở Kế hoạch và Đầu tư cấp thêm 01 bản sao “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế” hoặc “Giấy chứng nhận hoạt động và đăng ký thuế” cho doanh nghiệp để làm thủ tục khắc dấu, đăng ký mẫu dấu và nộp cho cơ quan công an.
2. Công an Thành phố có trách nhiệm hướng dẫn chi tiết bằng văn bản để doanh nghiệp thực hiện thủ tục khắc dấu, nhận con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu theo quy định, thông báo danh sách các doanh nghiệp được phép khắc dấu gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư để tổng hợp, niêm yết cùng hướng dẫn về đăng ký kinh doanh.

Nội dung tư vấn thủ tục và quy trình khắc dấu công ty

Những nội dung liên quan đến quy trình thực hiện thủ tục khắc dấu công ty được thể hiện cụ thể như thế nào? Nội dung cần lưu ý với doanh nghiệp thành lập và tiến hành khắc dấu công ty ra sao ? Để giải đáp các thắc mắc đó Việt Luật tư vấn hướng dẫn thủ tục khách hàng như sau.
tu-van-quy-trinh-khac-dau-cong-ty

Với kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn luật và cung cấp dịch vụ khắc dấu công ty tại Hà Nội và Hồ Chí Minh, chúng tôi tư vấn như sau:
I. Khắc dấu
1. Trong trường hợp thành lập mới doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện hoặc thay đổi đăng ký kinh doanh dẫn đến thay đổi mẫu dấu thì doanh nghiệp mang bản sao hợp lệ “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế” hoặc “Giấy chứng nhận hoạt động và đăng ký thuế” và “Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cũ đối với doanh nghiệp thay đổi đăng ký kinh doanh dẫn đến thay đổi mẫu dấu” đến cơ sở khắc dấu để làm thủ tục khắc con dấu.
2. Khi doanh nghiệp đến nhận con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu tại cơ quan công an, đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp xuất trình Giấy chứng minh nhân dân, bản chính và nộp bản sao hợp lệ, “Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh và đăng ký thuế” hoặc bản sao hợp lệ “Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế” cho cơ quan công an.
II. Lệ phí và thời hạn trả kết quả
1. Lệ phí: Doanh nghiệp nộp lệ phí đăng ký con dấu theo quy định.
2. Thời hạn trả kết quả: Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận đề nghị của doanh nghiệp, cơ sở khắc dấu phải hoàn thành việc khắc con dấu và chuyển đến cơ quan công an; Trong thời hạn 2 ngày làm việc kể từ khi nhận được con dấu do cơ sở khắc dấu chuyển đến, cơ quan công an có trách nhiệm kiểm tra, đăng ký để trả con dấu và Giấy chứng nhận đăng ký mẫu dấu cho doanh nghiệp.
Thông tin liên hệ tư vấn hiệu quả nhất.
Hotline: 0965 999 345/ 043 997 4288